Đo tủ bếp cần ba nhóm dữ liệu: kích thước hiện trạng sau hoàn thiện, yêu cầu lắp đặt của từng thiết bị và không gian thao tác khi mở cửa. Kích thước in trên trang bán máy chưa chắc là kích thước khoang tủ hoặc lỗ khoét. Hãy chốt mã thiết bị và bản hướng dẫn lắp đặt trước khi duyệt sản xuất.
Đo hiện trạng theo một mốc thống nhất
Nội dung
Dùng một mốc cao độ sàn hoàn thiện và một góc tham chiếu đã ghi trên bản vẽ. Đánh dấu chiều dài các cạnh, vị trí cột, hộp kỹ thuật, cửa sổ, cửa ra vào và các phần nhô khỏi tường. Mỗi kích thước cần ghi đơn vị; tránh trộn số centimet trong ảnh với milimet trong hồ sơ sản xuất.
Đo ở nhiều vị trí khi tường hoặc sàn có dấu hiệu không đều. Chiều dài sát sàn không bảo đảm giống chiều dài ở cao độ mặt bàn. Ảnh toàn cảnh cần kèm ảnh từng đầu tường và vị trí đường điện nước; ảnh phối cảnh đẹp không thể thay cho số đo.
| Dữ liệu | Cách ghi để người thiết kế sử dụng được |
|---|---|
| Cạnh tường | Điểm đầu, điểm cuối, cao độ đo và đơn vị |
| Cửa, cột, hộp kỹ thuật | Kích thước phần chiếm chỗ và hướng mở cửa |
| Điện, cấp nước, thoát nước | Vị trí theo hai mốc cố định; chụp ảnh rõ |
| Trần và sàn | Trạng thái đã hoàn thiện hay còn lớp thi công |
| Tường để treo tủ | Thông tin cấu tạo đã biết; phần cần kiểm tra thêm |
Số tự đo phù hợp để trao đổi phương án ban đầu. Trước sản xuất, bên chịu trách nhiệm lắp cần xác nhận số đo và các điều kiện hiện trường liên quan.
Lập bảng thiết bị trước khi chia khoang
| Thiết bị | Tài liệu và chi tiết cần chốt |
|---|---|
| Bếp nấu | Mã máy, bản vẽ lỗ khoét, chiều dày mặt bàn được phép và thông gió |
| Hút mùi | Kiểu lắp, đường thoát hoặc tuần hoàn và khoảng cách theo hướng dẫn |
| Máy rửa bát | Kích thước hốc, chân chỉnh, cửa, chân tủ và đường điện nước |
| Tủ lạnh | Kích thước thân, khoảng thoáng, góc mở để lấy khay và ngăn kéo |
| Lò nướng, lò vi sóng | Thiết bị âm hay độc lập; khoang và tản nhiệt theo đúng máy |
| Chậu, vòi | Bản vẽ cắt, cách lắp, chỗ cho vòi và bộ xả bên dưới |
Hướng dẫn quy hoạch thiết bị của Bosch lưu ý vị trí điện nước và cửa máy rửa bát khi tích hợp vào bếp. Đây là nguồn tham khảo của hãng; kích thước thi công cuối cùng cần lấy từ tài liệu đúng mã máy, không áp một con số cho mọi thương hiệu.
Vẽ cả trạng thái đang mở
Trên mặt bằng, thể hiện cánh tủ lạnh, máy rửa bát, ngăn kéo và cửa tủ ở trạng thái sử dụng. Thêm vị trí người đứng và ghế kéo ra nếu có quầy. Nếu hai thao tác thường diễn ra cùng lúc, cần kiểm tra chúng cùng lúc trên bản vẽ hoặc bằng mô phỏng tại nhà.
Ví dụ giả định: máy rửa bát ở cạnh góc chữ L, còn ngăn đựng bát nằm trên cạnh vuông góc. Nếu cửa máy mở chắn đường mở ngăn, bạn phải đổi khoang hoặc đổi cách chứa đồ trước khi đặt sản xuất. Để chọn tổng thể hình bếp, xem so sánh bố cục tủ bếp theo mặt bằng; bài này tập trung vào xác nhận kích thước.
Kiểm tra chéo tổng kích thước
Cộng kích thước phủ bì của các mô-đun, phần chèn, vách kết thúc và khoảng lắp đặt trên cùng một cạnh. Đối chiếu tổng đó với kích thước hiện trường đã xác nhận. Kích thước lọt lòng của khoang khác với kích thước phủ bì vì còn vật liệu hai bên và cấu tạo liên kết.
Không tự lấy bề rộng danh nghĩa của thiết bị làm bề rộng mô-đun. Nếu đổi mã máy sau khi duyệt, phải kiểm tra lại cả khoang, mặt đá, cánh và điện nước trước khi chấp thuận thay đổi.
Phiếu đo phải phân biệt số tạm và số đủ điều kiện sản xuất
Đặt tên từng cạnh tường trên sơ đồ rồi chụp ảnh toàn cảnh có cùng ký hiệu. Số đo cần ghi mốc sàn hoàn thiện, tường, cột, cửa, hộp kỹ thuật và điểm điện nước; ảnh cận ổ cắm phải chỉ ra thuộc cạnh nào. Với căn hộ mới bàn giao ở Đà Nẵng, đánh dấu sàn, trần và tường đã hoàn tất hay còn thay đổi. Với nhà phố cải tạo, tách rõ phần giữ lại và phần sẽ tháo.
| Trạng thái trên phiếu | Được dùng để làm gì? |
|---|---|
| Đo sơ bộ từ ảnh/bản vẽ cũ | Trao đổi bố cục và ước lượng phạm vi; chưa cắt ván, đá, kính |
| Đo tại nhà nhưng nền/tường còn sửa | Ghi vị trí phải đo lại và người xác nhận mốc hoàn thiện |
| Đo cuối, mã máy và hướng mở đã chốt | Chuyển sang bản vẽ sản xuất có phiên bản/ngày duyệt |
Không chuyển số tạm sang bản vẽ sản xuất chỉ vì báo giá sơ bộ đã gửi. Nếu tường hoặc thiết bị đổi sau lần đo cuối, đánh dấu phiên bản cũ hết hiệu lực và đối chiếu các khoang liên quan trước khi tiếp tục.
Mã thiết bị là mốc khóa bản vẽ, không phải chi tiết điền sau
Đối với từng máy, lưu mã đầy đủ, tài liệu lắp đặt đúng phiên bản và kích thước yêu cầu cho khoang, thông gió, cửa mở, nguồn điện hoặc nước. Khi chủ nhà thay máy, cần xác định những phần bị ảnh hưởng: khoang tủ, mặt đá, cánh, ổ điện, cấp thoát nước và lối thao tác. Lập một dòng thay đổi cho mỗi ảnh hưởng để người sản xuất không dùng bản vẽ cũ trong khi người lắp đã nhận mã máy mới.
Khi bản vẽ được duyệt, chuyển dữ liệu sang bảng hạng mục báo giá bếp; chỉ khi cùng phiên bản số đo và mã thiết bị, hai báo giá mới có thể so phạm vi. Việc nghiệm thu sau lắp cần đối chiếu lại đúng mã thiết bị và vị trí đã chốt.
Hồ sơ cần duyệt trước khi sản xuất
- Bản vẽ hiện trạng có ngày đo và người xác nhận.
- Mặt bằng, mặt đứng và chi tiết khoang thiết bị thống nhất phiên bản.
- Danh sách mã máy cùng hướng dẫn lắp, thông tin phần chủ nhà cung cấp.
- Vật liệu, phụ kiện và các kích thước cần kiểm tra lại tại công trình.
- Điểm chưa hoàn thiện và thời điểm đủ điều kiện đo chốt.
Sau khi có hồ sơ, dùng bảng hạng mục báo giá tủ bếp để đối chiếu khối lượng và checklist nghiệm thu để kiểm tra kết quả. Liên hệ GamHouse tại Đà Nẵng qua 0909 918 210 khi cần trao đổi bản vẽ và kế hoạch khảo sát.
